| UBND HUYỆN GIA LÂM TRƯỜNG TH NÔNG NGHIỆP Số: 28 /KH-THNN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Trâu Quỳ, ngày 7 tháng 9 năm 2015 |
KẾ HOẠCH
Chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường giai đoạn 2015 - 2020
|
|  |
Trường Tiểu học Nông Nghiệp được thành lập theo Quyết định số 361/QĐ-UBND ngày 5/10/1983 của UBND huyện Gia Lâm. Trải qua 32 năm, tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường luôn phấn đấu vượt mọi khó khăn từng bước phát triển đi lên. Nhà trường đang từng bước ổn định, phát triển bền vững và ngày càng trưởng thành, trường luôn phấn đấu và trở thành một ngôi trường có chất lượng giáo dục tốt, một địa chỉ tin cậy của các bậc cha mẹ học sinh và học sinh Trường Tiểu học Nông Nghiệp. Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường đoạn 2015-2020 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hiệu trưởng nhà trường và hoạt động của Ban giám hiệu cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh nhà trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường giai đoạn 2015 -2020 của Trường Tiểu học Nông Nghiệp là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị Quyết của chính phủ về đổi mới giáo dục phổ thông, chỉ đạo của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội và Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Gia Lâm. Trường Tiểu học Nông Nghiệp cùng các trường tiểu học trong toàn huyện, xây dựng ngành giáo dục của huyện Gia Lâm nói chung, địa phương thị trấn Yên Viên nói riêng theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của thành phố và cả nước.
I. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG
1. Tình hình nhà trường
1.1. Môi trường bên trong
1.1.1. Đặc điểm tình hình năm học 2015-2016:
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên: 40 đồng chí, trong đó biên chế: 34 đồng chí, hợp đồng 5 đồng chí. Cụ thể:
+ Ban giám hiệu: 02
+ Nhân viên: 03
+ Giáo viên đứng lớp và dự trữ : 34
- Trình độ đào tạo: 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn.
+ Đại học: 31 đồng chí = 75,5%
+ Cao đẳng: 11 đồng chí = 20,7%
+ Trung cấp : 2 đồng chí = 3,8%
Hiện có 2 đồng chí đang học đại học tại chức.
- Chất lượng giáo viên, nhân viên:
+ Xếp loại chuyên môn: Tốt 34 đc = 77,3%, Khá: 10 đc = 22,6%
+ Sáng kiến kinh nghiệm: Thành phố 07 sáng kiến; Huyện 16 sáng kiến.
+ Chiến sĩ thi đua cơ sở: 06 đồng chí.
+ Giáo viên giỏi cấp Huyện: 10 đồng chí.
+ Nhân viên thư viện giỏi cấp Thành phố: 01 đồng chí.
+ Lao động tiên tiến: 33 đồng chí.
- Về chất lượng học sinh:
Tổng số học sinh 974 chia ra 18 lớp
+ Mức độ hoàn thành và phát triển năng lực:
Đạt: 974 học sinh = 100% Chưa đạt: 0
+ Mức độ hoàn thành và phát triển phẩm chất:
Đạt: 974 học sinh = 100% Chưa đạt: 0
+ Quá trình học tập từng môn học, hoạt động giáo dục khác:
Hoàn thành: 974 học sinh = 100% Chưa hoàn thành: = 0%
+ Tỉ lệ học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học: 100%
- Học sinh giỏi các cấp:
+ Số học sinh giỏi cấp Thành phố: 03
(02 giải Nhất, 01 giải Nhì, 03 giải Ba)
+ Số học sinh giỏi cấp Huyện: 02 (01 giải Nhất, 01giải Ba)
- Vở sạch chữ đẹp:
+ Tỉ lệ vở loại A: 80%
+ Số học sinh thi viết chữ đẹp “Nét đẹp Thăng Long”: 08 (03 giải Nhất, 03 giải Nhì, 01 giải Ba)
+ Số học sinh viết chữ đẹp cấp Huyện: 10 (05 giải nhất, 01 giải nhì, 01 giải ba, 01 giải Khuyến khích)
+ Thể dục thể thao Cấp Huyện: đạt 11 giải (03 giải nhất, 01 giải nhì, 07 giải ba)
Trường đạt tiên tiến xuất sắc về TDTT
- Về chất lượng phổ cập:
+ Tỷ lệ hoàn thành chương trình tiểu học: 100%.
+ Trường hoàn thành tốt công tác phổ cập giáo dục.
- Về cơ sở vật chất: Cơ sở vật chất tương đối đầy đủ, đáp ứng đầy đủ công tác dạy và học của thầy và trò.
+ Số phòng học: 24 phòng, trong đó phòng học: 22; thiếu các phòng học chức năng.
+ Phòng hội đồng: 01
+ Phòng Hiệu trưởng:1
+ Phòng Phó Hiệu trưởng: 1
+ Phòng thư viện: 01
+ Phòng đồ dùng dạy học, kho sách: 01
+ Phòng Đội: 01
+ Phòng Y tế: 01
+ Phòng Kế toán: 01
+ Phòng truyền thống: 01
+ Các thiết bị đồ dùng:
. Bàn ghế học sinh, bàn ghế giáo viên, bảng chống loá: Đủ
. Trang thiết bị, đèn điện 10 bóng/ lớp, quạt trần 4 chiếc/lớp.
. Máy vi tính: 30 máy tính để bàn, 32 máy tính .
. Máy in 04, máy phô tô 01
. Ti vi: 02; Âm ly loa đài: 01 bộ; Đài cát sét: 01 chiếc
. Máy chiếu: 32 cái; Máy chiếu đa vật thể: 02 cái
- Thành tích chung của trường:
+ Chi bộ đạt danh hiệu: Trong sạch vững mạnh.
+ Trường đạt danh hiệu: Tập thể lao động xuất sắc cấp Huyện
Trường tiên tiến xuất sắc về thể dục thể thao
+ Công đoàn vững mạnh.
+ Liên đội mạnh cấp H.
1.1.2. Điểm mạnh.
- Công tác tổ chức quản lý của Ban giám hiệu: Có tầm nhìn khoa học, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm. Kế hoạch trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức triển khai kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới. Được sự tin tưởng cao của cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường.
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên: nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường mong muốn nhà trường phát triển, chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục. Trường có giáo viên chuyên dạy môn Thể dục, Âm nhạc, Mĩ thuật, Tin học, Tiếng Anh nên chất lượng của các bộ môn khá tốt. Nhiều năm liên tục trường có nhiều giải cao cấp Huyện và Thành phố.
- Học sinh của trường ngoan, nhiều năm liên tục không có học sinh mắc các tệ nạn xã hội.
- Đa số cha mẹ học sinh quan tâm đến con em của mình, sẵn sàng ủng hộ mọi hoạt động của nhà trường.
- Ban đại diện cha mẹ học sinh trẻ, nhiệt tình và quan tâm đến hoạt động dạy và học của nhà trường.
- Lãnh đạo địa phương quan tâm đến công tác giáo dục, ủng hộ nhà trường trong mọi công việc.
- Lãnh đạo Phòng Giáo dục và đào tạo cùng các đồng chí chuyên viên rất quan tâm và luôn giúp đỡ nhà trường, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà trường nâng cao chất lượng dạy và học.
- Trường liên tục đạt danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc cấp Thành phố.
1.1.3. Điểm hạn chế.
* CB-GV-NV-HS và CMHS:
- Học sinh ở rải rác nhiều địa bàn dân cư, nhiều học sinh trái tuyến gây khó khăn trong việc quản lí. Trình độ học sinh không đồng đều, một số học sinh trí tuệ chậm phát triển học hòa nhập.
- Một bộ phận cha mẹ học sinh trình độ nhận thức còn hạn chế, chưa quan tâm đến phong trào giáo dục.
* Về cơ sở vật chất:
- Dãy phòng học đã xuống cấp cần được cải tạo sửa chữa. Trường còn thiếu một số phòng phục vụ học tập như: phòng Mĩ thuật, phòng Âm nhạc, phòng Đa năng.
- Sân trường xuống cấp thường xuyên bị ngập trong những ngày mưa lớn.
1.2. Môi trường bên ngoài
1.2.1. Thời cơ
Có sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, sự đồng thuận của tập thể cán bộ giáo viên, nhân viên, sự tín nhiệm của học sinh và cha mẹ học sinh. Đội ngũ cán bộ, giáo viên có khả năng phát triển. Nhu cầu giáo dục chất lượng cao rất lớn và ngày càng tăng.
1.2.2. Thách thức
- Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội trong thời kỳ hội nhập.
- Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, công nhân viên.
- Trong 5 năm tiếp theo, cơ sở vật chất sẽ không đáp ứng được đủ số phòng học do số lượng học sinh tăng.
2. Các vấn đề chiến lược
Xác định các vấn đề ưu tiên:
- Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy - học và công tác quản lý.
- Bổ sung cơ sở vật chất, tiến tới đầu tư trang thiết bị dạy học hiện đại đáp ứng yêu cầu đổi mới của giáo dục.
II. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC
1. Tầm nhìn
Một ngôi trường thân thiện, chất lượng - nơi cha mẹ học sinh và học sinh tin cậy. Một chiếc nôi rèn luyện để giáo viên và học sinh luôn có khát vọng vươn lên.
2. Sứ mệnh
Tạo dựng được môi trường học tập nề nếp, kỷ cương có chất lượng để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển năng lực và tư duy sáng tạo của bản thân.
3. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường
- Khẳng định chất lượng giáo dục.
- Xây dựng trường lớp khang trang.
- Tình đoàn kết, tinh thần trách nhiệm.
- Lòng nhân ái, tính trung thực.
- Sự hợp tác, hướng vươn lên.
III. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG
1. Mục tiêu chung
Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.
2. Chỉ tiêu cụ thể
2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên.
- Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 80%.
- 100% cán bộ, giáo viên sử dụng thành thạo máy tính.
- Số tiết dạy sử dụng công nghệ thông tin trên 50%.
- 100% cán bộ, giáo viên đạt trình độ trên chuẩn, trong đó có 03 đồng chí trong Ban giám hiệu có trình độ Đại học.
- Tỷ lệ chuyên môn xếp loại Tốt: 80%
2.2. Học sinh - Qui mô
+ Lớp học: 18 lớp.
+ Học sinh: .
- Chất lượng học tập:
+ Tỷ lệ đạt trở lên về năng lực: 99.5%; phẩm chất đạt trở lên: 100%.
+ Môn Toán: Hoàn thành: 99.5% ( trong đó Hoàn thành tốt 65.0%)
+ Môn Tiếng Việt: Hoàn thành 99.5% ( trong đó Hoàn thành tốt 45.0%)
+ Tỷ lệ HS hoàn thành chương trình lớp học: 99.5%
+ Tỷ lệ HS hoàn thành chương tiểu học:100%
+ Phong trào Thi học sinh giỏi, các hoạt động Đội xếp loại Tốt.
2.3. Cơ sở vật chất.
- Nâng cấp cải tạo các phòng học, nhà thể chất, khu vệ sinh,...
- Trang bị các thiết bị phục vụ dạy, học và làm việc đạt chuẩn.
- Xây dựng khuôn viên nhà trường đảm bảo môi trường sư phạm “Xanh - Sạch - Đẹp”.
3. Phương châm hành động “Chất lượng giáo dục là danh dự của nhà trường”. Đánh giá kiểm định chất lượng đạt mức độ 3, giữ vững trường đạt Chuẩn Quốc gia mức độ 2.
IV. CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC
1. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh
Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Đổi mới phương pháp dạy học, dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng và đánh giá xếp loại học sinh theo thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ Giáo dục và đào tạo. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.
Người phụ trách: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên bộ môn.
2. Xây dựng và phát triển đội ngũ
Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng và cơ cấu; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ Tin học, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. Chất lượng đội ngũ đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.
Người phụ trách: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn
3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục
Xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá. Bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài.
Người phụ trách: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, kế toán, nhân viên thiết bị.
4. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin
Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy, xây dựng, trang Web, thư viện điện tử… của trường góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học. Động viên cán bộ, giáo viên, nhân viên tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng thành thạo máy tính phục vụ cho việc soạn, giảng và quản lý.
Người phụ trách: Phó Hiệu trưởng, giáo viên dạy môn tin học.
5. Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục
Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, nhân viên. Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển nhà trường.
- Nguồn lực tài chính:
+ Ngân sách Nhà nước, các khoản thu tại đơn vị.
+ Ngoài ngân sách “Từ công tác xã hội hoá, phụ huynh học sinh…”
- Nguồn lực vật chất:
+ Khuôn viên nhà trường, phòng học, phòng làm việc và các công trình khác.
+ Trang thiết bị giảng dạy, công nghệ phục vụ dạy - học.
+ Người phụ trách: BGH, Ban chấp hành Công đoàn, Ban đại diện cha mẹ học sinh.
V. TỔ CHỨC THEO DÕI, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
1. Phổ biến kế hoạch chiến lược
Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường, cơ quan chủ quản, cha mẹ học sinh, học sinh, Hội đồng giáo dục thị trấn và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.
2. Tổ chức
Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.
3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược
- Giai đoạn 1: Từ năm 2015 - 2017: Bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ, xây dựng nền tảng cơ bản của một nhà trường có chất lượng cao, giữ vững danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc cấp Thành phố.
- Giai đoạn 2: Từ năm 2017 - 2018: Tiếp tục nâng cao kỹ năng giảng dạy của giáo viên, nề nếp học tập của học sinh, tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng dạy và học ổn định, vững chắc.
- Giai đoạn 3: Từ năm 2018 - 2020: Tiếp tục hoàn thiện quá trình bồi dưỡng đội ngũ; bổ sung, tu sửa cơ sở vật chất, đầu tư trang thiết bị và các phòng chức năng.
4. Đối với Hiệu trưởng
Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường. Thành lập Ban Kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học.
5. Đối với Phó Hiệu trưởng
Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện kế hoạch.
6. Đối với tổ trưởng chuyên môn
Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
7. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, nhân viên:
Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
| Nơi nhận: - Phòng GD&ĐT/để báo cáo; - HT, PHT, TTCM, Trưởng các ban, ngành/để TH; - Lưu VT. | HIỆU TRƯỞNG Phùng Thị Anh Hà |
Phê duyệt của Phòng Giáo dục & Đào tạo Huyện Gia Lâm.